⌂ Về trang chính

📄 Tạo Hợp đồng CTV — Nồi Hơi Sài Gòn

Thông tin hợp đồng

Bên B — Cộng tác viên

Điều khoản

Nhập số tiền để xem bằng chữ & thuế.
⚙ Cấu hình công ty (Bên A) — ít khi sửa

* = bắt buộc. Dữ liệu chỉ lưu trên máy này (nút “Lưu thông tin”), không gửi đi đâu.

🟡 Vùng tô vàng = phần được điền tự động theo form. Bấm “Tô vàng: BẬT/TẮT” trên thanh công cụ để chuyển giữa bản rà soát và bản ký sạch trước khi In.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

, ngày tháng năm

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

Số:

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24/11/2015;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên,

Hợp đồng cộng tác viên này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được xem là hợp đồng dịch vụ được ký kết tại Công ty CP Nồi Hơi Sài Gòn và bởi các bên:

BÊN A:

Đại diện ông:     Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Mã số thuế:

Số tài khoản:

(Sau đây gọi là bên sử dụng dịch vụ)

BÊN B:

Ngày tháng năm sinh:    Giới tính:

Địa chỉ thường trú:

Điện thoại:    Email:

Số CCCD:   Ngày cấp:   Nơi cấp:

Số tài khoản:   Tại Ngân hàng:

(Sau đây gọi là cộng tác viên)

Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: CÔNG VIỆC THEO HỢP ĐỒNG

1. Loại hợp đồng: Hợp đồng cộng tác viên

2. Thời hạn hợp đồng:

3. Địa điểm làm việc: Cộng tác viên làm việc tự do.

4. Nội dung công việc:

Thực hiện thiết kế bản vẽ, hồ sơ thiết kế theo từng công việc/dự án do Bên A giao;

Triển khai bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ chi tiết và các tài liệu kỹ thuật liên quan theo phạm vi công việc được thống nhất;

Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế theo các yêu cầu hợp lý của Bên A trong phạm vi công việc đã thỏa thuận;

Bàn giao đầy đủ sản phẩm thiết kế, bản vẽ và hồ sơ liên quan theo đúng nội dung, chất lượng và thời hạn đã thống nhất;

Phối hợp giải thích các nội dung kỹ thuật liên quan đến sản phẩm thiết kế khi Bên A yêu cầu trong phạm vi dịch vụ.

Sản phẩm/kết quả bàn giao: Bản vẽ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ chi tiết và các hồ sơ/tài liệu thiết kế liên quan theo từng công việc cụ thể được Bên A yêu cầu và Bên B xác nhận thực hiện.

Sở hữu và sử dụng sản phẩm thiết kế: Sau khi Bên A hoàn thành thanh toán theo Hợp đồng, Bên A được quyền sử dụng sản phẩm thiết kế cho mục đích của mình; Bên B không được cung cấp hoặc sử dụng hồ sơ thiết kế của Bên A cho bên thứ ba nếu chưa được Bên A đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

ĐIỀU 2: THỜI GIAN LÀM VIỆC

Thời gian làm việc: Thời gian làm việc linh hoạt, không chịu sự điều hành, giám sát nội bộ của bên A.

ĐIỀU 3: THÙ LAO, THUẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Thù lao: đồng (Bằng chữ: )

Mức thù lao nêu trên là GIÁ GROSS, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và trước các khoản thuế mà Bên B có nghĩa vụ chịu theo quy định pháp luật.

2. Thuế TNCN: Bên A thực hiện khấu trừ thuế TNCN (%) tại nguồn, kê khai và nộp thay cho Bên B theo quy định pháp luật. Số tiền Bên A thực trả cho Bên B là số tiền sau khi đã khấu trừ thuế.

3. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản.

4. Thời điểm thanh toán: Bên A thanh toán sau khi Bên B hoàn thành công việc, bàn giao hồ sơ/sản phẩm và được Bên A nghiệm thu.

5. Hồ sơ thanh toán: Hợp đồng đã ký kết giữa hai bên, biên bản nghiệm thu/xác nhận hoàn thành, bảng xác nhận khối lượng hoặc kết quả dịch vụ, CCCD bản photo.

6. Cam kết về thuế: Bên B chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cá nhân và các cam kết thuế do mình cung cấp. Trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế bổ sung do thông tin/cam kết không đúng của Bên B, Bên B có trách nhiệm phối hợp và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN

1. Yêu cầu bên sử dụng cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện công việc.

2. Yêu cầu bên sử dụng thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

3. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.

4. Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng.

5. Bảo quản và giao lại cho bên sử dụng tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

6. Báo cho bên sử dụng về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

7. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

8. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN SỬ DỤNG

1. Yêu cầu cộng tác viên thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.

2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu cộng tác viên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

3. Được phép tạm giữ thù lao trong trường hợp cộng tác viên chưa hoàn thành các công việc được giao hoặc chưa giao trả tài sản của công ty (thiết bị, công cụ làm việc, trang phục…) sau khi kết thúc công việc.

4. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình nếu cộng tác viên vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

5. Cung cấp cho cộng tác viên thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo Hợp đồng đã ký.

6. Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho cộng tác viên.

ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

1. Các trường hợp chấm dứt

a) Hoàn thành công việc theo hợp đồng.

b) Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng khi có lý do chính đáng và đã thông báo bằng văn bản cho bên còn lại theo thời hạn báo trước tại khoản 2 Điều này.

2. Thời hạn báo trước

- Ít nhất ngày làm việc.

- Trong trường hợp vi phạm thời gian báo trước: Bên vi phạm phải bồi thường cho bên còn lại ít nhất theo hợp đồng này.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, cộng tác viên và bên sử dụng có thể thỏa thuận lại nội dung của hợp đồng theo thực tế làm việc phù hợp với pháp luật.

2. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản hoặc quy định nào của hợp đồng này bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quyết định, phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các điều khoản và quy định còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị hiệu lực đối với các bên.

3. Những vấn đề không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản chịu trách nhiệm thực hiện./.

CỘNG TÁC VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ
(Ký, ghi rõ họ tên)